Đăng ký tư vấn miễn phí

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH BANG SASKATCHEWAN

Tue 04/12/2018 | 14:28 GMT+7

Saskatchewan là một tỉnh bang miền tây của Canada, và là một trong ba tỉnh bang của vùng Prairie. Saskatchewan được phong cho danh hiệu là vựa lúa mì của Canada nhờ các thảo nguyên và các cánh đồng lúa mì bạt ngàn. Đây cũng là một trong những nơi tập trung nhiều khoáng sản nhất của Canada, đặc biệt là dầu mỏ và trữ lượng uranium nhiều nhất thế giới. Saskatchewan có chung biên giới với Manitoba, Alberta, Northwest Territories và Hoa Kỳ. Tỉnh bang này có hình dáng gần giống hình chữ nhật với diện tích 651.900 km². Địa hình Saskatchewan hầu như rất bằng phẳng, chỉ có một số ít các đồi thấp, cộng thêm vị trí nằm sâu trong đất liền nên khí hậu lạnh hơn các tỉnh bang khác (không tính các lãnh thổ tự trị phía Bắc). Mùa đông nhiệt độ thường xuống đến -50 °C, tuyết rơi rất dày, gió mạnh và buốt, lại hay có bão tuyết. Do đó mà dân số Saskatchewan rất khiêm tốn, vào khoảng 1 triệu, hay 3,6% dân số Canada. Người Saskatchewan đến từ nhiều nền văn hoá dân tộc khác nhau, đó là lý do tại sao khẩu hiệu của tỉnh là Sức mạnh đến từ nhiều dân tộc.

 

Saskatchewan là tỉnh thành ngập nắng của Canada, với trung bình có 2,000-2,500 giờ nắng hàng năm. Tình này có dân số trên 1,1 triệu người, trong đó Regina là thủ phủ có xấp xỉ 240,000 người còn Saskatoon, thành phố lớn nhất tại đây có dân số trên 300,000 người.

Dân cư chủ yếu tập trung tại một nửa miền Nam của tỉnh, vì một nửa còn lại là vùng đất rừng và dân cư rất thưa thớt. Ngoài 2 thành phố kể trên, các thành phố như Prince Albert, Moose Jaw, Yorkton, Swift Current, North Battleford và thành phố biên giới với Alberta là Lloydminster cũng có nhịp sống sinh hoạt khá sôi động.

Ngành Nông nghiệp là ngành đặc trưng tại Saskatchewan, chiếm 5% GDP của cả tỉnh. Tỉnh thành này đã sản xuất đến 28% tổng lượng ngũ cốc và hơn 54% lúa mỳ cho toàn Canada. Ngoài ra, các lĩnh vực dịch vụ ở đây cũng rất phát triển  như tài chính, bảo hiểm và bất động sản. Saskatchewan cũng giàu tài nguyên, trữ lượng uranium, than, dầu và khí tự nhiên rất phong phú.

Sau đây là danh sách thành phố tại tỉnh bang Saskatchewan:

Name

Rural municipality[5]

Year
founded

Incorporation
date (village) 
[6]

Incorporation
date (town)
[6]

Incorporation
date (city) 
[6]

Population
(2016)
[7]

Population
(2011)
[3]

Population
(2006)
[3]

Change
(%)
[3]

Land
area
(km²)
[3]

Population
density
(per km²)
[3]

Estevan

Estevan No. 5

1892[8]

November 2, 1899

March 1, 1906

March 1, 1957

11,483

11,054

10,084

9.6

18.85

586.6

Flin Flon(part)[SK 1]

203

229[SK 2]

242

−5.4

2.37[SK 3]

96.4

Humboldt

Humboldt No. 370

1875[9]

June 30, 1905

April 1, 1907

November 7, 2000

5,869

5,678

4,998

13.6

13.46

421.9

Lloydminster(part)[SK 4]

Britannia No. 502

1903[10]

November 25, 1903

April 1, 1907

January 1, 1958

11,765

9,772[SK 5]

8,118

20.4

17.34[SK 6]

563.6

Martensville[SK 7]

Corman Park No. 344

1939[11]

September 1, 1966

January 1, 1969

November 3, 2009

9,645

7,716

4,978

55.0

6.23

1,239.3

Meadow Lake

Meadow Lake No. 588

1889[12]

August 24, 1931

February 1, 1936

November 9, 2009

5,344

5,045

4,771

5.7

7.95

634.2

Melfort

Star City No. 428

1884[13]

November 4, 1903

July 1, 1907

September 2, 1980

5,992

5,576

5,192

7.4

14.78

377.3

Melville[SK 8]

Cana No. 214

1908[14]

December 21, 1908

November 1, 1909

August 1, 1960

4,562

4,546[4]

4,149

9.6

14.82

306.7

Moose Jaw

Moose Jaw No. 161

1881[15]

January 19, 1884

November 20, 1903

33,890

33,274

32,132

3.6

50.68

656.5

North Battleford

North Battleford No. 437

1903[16]

March 21, 1906

July 18, 1906

May 1, 1913

14,315

13,888

13,190

5.3

33.55

414

Prince Albert

Prince Albert No. 461

1866[17]

October 8, 1885

October 8, 1904

35,926

35,129

34,127

2.9

65.74

534.4

Regina[SK 9]

Sherwood No. 159

1882[18]

December 1, 1883

June 19, 1903

215,106

193,100

179,282

7.7

145.45

1,327.6

Saskatoon[SK 10]

Corman Park No. 344

1883[19]

November 16, 1901

July 1, 1903

May 26, 1906

246,376

222,189

202,408

9.8

209.56

1,060.3

Swift Current

Swift Current No. 137

1882[20]

February 4, 1904

March 15, 1907

January 15, 1914

16,604

15,503

14,946

3.7

24.04

644.9

Warman[SK 11]

Corman Park No. 344

1904[21]

May 15, 1905

May 19, 1905

October 27, 2012

11,020

7,084

4,769

48.5

8.54

829.7

Weyburn

Weyburn No. 67

1899[22]

October 22, 1900

August 5, 1903

September 1, 1913

10,870

10,484

9,433

11.1

18.49

566.9

Yorkton

Orkney No. 244

1882[23]

July 11, 1894

April 16, 1900

February 1, 1928

16,343

15,669

15,038

4.2

25.77

608.1

Total cities

629,233

595,707

547,615

8.8

675.25

882.2

>> Nhanh tay liên hệ Ms Sơn để được thẩm định hồ sơ và tư vấn miễn phí!

>> Click ngay để đăng ký ngay nào:https://bit.ly/2F3vHGE

>> Tìm hiểu về chương trình định cư Canada theo diện du học của tỉnh bang Saskatchewan  tại ĐÂY

>>>Thông tin liên hệ:

Công ty du học và định cư AAA

+ Địa chỉ: số 4 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1, TPHCM (lầu 17, khu A)

+ Hotline: 0931333002 ( gặp Ms Sơn)

+ Website: http://duhocaaa.com

+ Email: son@duhocaaa.com

Các bài viết khác